Doanh nghiệp mới thành lập kế toán cần làm những gì?

Doanh nghiệp mới thành lập kế toán cần làm những gì?
3.5 (70%) 10 votes

 Đối với các công ty mới thành lập, sau khi nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh và đã đã khắc dấu, kế toán cần chú ý tuần tự các công việc sau:

1. Đăng công bố thành lập doanh nghiệp

  • Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  • Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Doanh nghiệp mới thành lập kế toán cần làm những gì?

2. Khai thuế môn bài:

– Cách tính thuế môn bài trong năm đầu tiên khi Doanh nghiệp mới thành lập:

  • Những doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm: Phải nộp thuế Môn bài cả năm
  • Những doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Sẽ nộp thuế Môn bài: 1/2 năm

– Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế môn bài:

  • Đối với công ty mới thành lập mà có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời hạn khai và nộp thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập(theo giấy phép ĐKKD).
  • Đối với công ty mới thành lập mà chưa có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời hạn khai và nộp thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày thành lập theo giấy phép ĐKKD.

Chú ý: Đối với công ty mới thành lập: phải nộp cả tờ khai thuế và nộp tiền thuế môn bài.

– Sang năm sau thì chỉ cần nộp tiền thuế môn bài mà không phải nộp tờ khai (Nếu trong năm có thay đổi vốn điều lệ mà làm thay đổi bậc thuế môn bài thì phải nộp lại tờ khai thuế môn bài, chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 của năm thay đổi, ngược lại nếu thay đổi vốn mà không thay đổi bậc thuế môn bài thì không phải làm lại tờ khai).

Văn bản tham khảo: Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2012 hướng dẫn thuế Môn bài và Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 sửa đổi bổ sung TT 96/2002.

3. Đặt in hóa đơn

Sau khi đăng ký thuế ban đầu thì các bạn phải làm công văn đề nghị đặt in hóa đơn để gửi Cơ quan thuế. Sau khi Cơ quan thuế chấp nhận thì chuyển qua công đoạn đặt in hóa đơn để có thể làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và sử dụng hóa đơn là sau 5 ngày kể từ ngày làm thông báo phát hành hóa đơn.

4. Khai thuế GTGT

Thông thường công ty mới thành lập thì chưa phát sinh các nghiệp vụ mua bán, nhưng đối với thuế GTGT thì không phát sinh vẫn phải nộp tờ khai. Chính vì thế, kế toán đặc biệt chú ý điều này.

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý và kê khai theo phương pháp trực tiếp.

– Nếu doanh nghiệp mới thành lập muốn kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ thì cần thực hiện những điều kiện dưới đây:

  • Phải có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh hoặc hóa đơn đầu vào mua sắm Tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ.(Ví dụ như máy tính, bàn ghế, chữ ký số newca để nộp tờ khai thuế qua mạng).
  • Và nộp mẫu 06/GTGT

(Theo thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC)

– Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán háng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý. Khai thuế theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, của năm trước liền kề từ 50 tỷ VND trở xuống.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp A bắt đầu sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 doanh nghiệp A thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai tháng hay khai quý.
  • Doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 Doanh nghiệp B thực hiện khai thuế Giá trị gia tăng theo quý. Doanh nghiệp B căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực  hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.

– Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

– Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọng năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Văn bản tham khảo: Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thuế GTGT; Cũng như TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

5. Khai thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp TNDN

– Thuế Thu nhập Doanh nghiệp hàng quý không kê khai nhưng vẫn phải tạm tính số thuế TNDN nộp hàng quý. Tự tính tiền thuế tạm nộp hàng quý thuế suất là 22%.

– Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1.67 tỷ đồng thì Doanh nghiệp quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%.

– Thời hạn nộp tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý: Là ngày thứ 30 của quý tiếp theo (Cụ thể 30/4, 30/7, 30/10, 30/01).

– Tính tạm nộp, miễn sao tối thiểu phải bằng 80% số thuế phải nộp cả năm (nếu nộp nhỏ hơn khoảng 80% số thuế phải nộp trong năm thì sẽ bị nộp phạt của phần chênh lệch).

– Cuối năm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN.

Văn bản tham khảo: Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn NĐ 218/2013 về thuế TNDN; Cũng như TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

6. Khai thuế Thu nhập cá nhân TNCN

– Đối với thuế TNCN, không phát sinh số thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai tháng/quý (mẫu 02/KK-TNCN), nhưng chú ý là vẫn phải nộp tờ khai quyết toán năm (mẫu 05/KK-TNCN) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

– Việc khai thuế tạm tính theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

Ví dụ 7.1: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì năm 2014 Công ty A thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, không phân biệt trong năm 2014 Công ty A thực tế có phát sinh khấu trừ thuế TNCN trên 50 triệu đồng hay dưới 50 triệu đồng.

Ví dụ 7.2: Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN là 50 triệu đồng (hoặc lớn hơn 50 triệu đồng); Các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng thì Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1, tháng 2. Từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng.

– Cuối năm làm quyết toán thuế TNCN cuối năm. Có thời hạn là 90 ngày để làm tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Văn bản tham khảo: Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn NĐ 65/2013/NĐ-CP về thuế TNCN, Cũng như TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

7. Tài khoản ngân hàng

– Mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng vì theo quy định hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên phải chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản, phải thực hiện thông báo số TK ngân hàng cho cơ quan thuế theo mẫu 08/MST.

8. Lao động và Bảo hiểm xã hội:

– Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: kế toán liên hệ với cơ quan BHXH để làm hồ sơ tham gia đóng bảo hiểm cho nhân viên. Cũng như đăng ký hệ thống thang bảng lương với phòng lao động.

– Doanh nghiệp kể từ khi bắt đầu hoạt động và có thuê lao động thì trong thời hạn 30 ngày phải đăng ký khai trình lao động, 6 tháng đầu năm phải báo cáo và 6 tháng cuối năm cũng phải báo cáo với phòng lao động.

Văn bản tham khảo: Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

9. Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu

– Nếu là doanh nghiệp có tính chất sản xuất thì phải lập Bảng định mức nguyên vật liệu cho tất cả các sản phẩm của doanh nghiệp lưu tại Doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Riêng qui định nộp cho cơ quan thuế bảng định mức này đã được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2014.

Văn bản tham khảo: Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn NĐ 218/2013 về thuế TNDN.